Giới thiệu Hội nghị “Chính sách phát triển năng lượng điện phục vụ phát triển KT-XH giai đoạn 2020-2030”
Cập nhật : 10:07 - 17/12/2020

Thực hiện chương trình công tác năm 2020, Trung tâmBồi dưỡng đại biểu dân cử lập kế hoạch và xây dựng chương trình hội nghị chuyênđề chuyên sâu Chínhsách phát triển năng lượng điện phục vụphát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020-2030.  Trung tâm Bồi dưỡng đại biểudân cử dự kiến sẽ tổ chức 01 Hội nghị với nội dung trên tại thành phố Sơn La, tỉnhSơn La từ ngày 29/10 đến ngày 31/10/2020.

Hộinghị dự kiến có sự tham dự 100 đại biểu gồm: Đại biểu Quốc hội khóa XIV; đại biểu Hội đồng nhândân, công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH, Văn phòng HĐND một số tỉnh/thành phố trựcthuộc trung ương; một số vụ, đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội; đại diện một sốBộ, ban ngành ở trung ương; các chuyên gia, nhà khoa học.

VềMục đích tổ chức hội nghị, hiện nay, các nguồn năng lượng truyền thống đang cạn kiệt, phát thải khínhà kính gây biến đổi khí hậu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Các nguồnnăng lượng thân thiện chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển năng lượng và kinhtế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường. Vì vậy, việc nghiên cứu các giải phápphát triển nguồn điện năng vừa hiệu quả, vừa thân thiện với môi trường đang thuhút sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu, người dân, và nhất là các cơ quanhoạch định, ban hành chính sách như Chính phủ, Quốc hội. Trong bối cảnh đó, BộChính trị đã nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề năng lượng; ngày 11/2/2020,Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số 55-NQ/TW về địnhhướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầmnhìn đến năm 2045. Do đó, nội dung này cũng đã được đưa vào chương trình kỳ họpthứ 10, Quốc hội khóa XIV.

Hội nghị có những mục đích chính sau đây:

- Cung cấp cho các đại biểu dân cử thông tin, kiếnthức và kỹ năng phân tích, xây dựng chính sách và giám sát việc thực hiện chínhsách phát triển năng lượng của nước ta, trong đó tập trung vào hệ thống điệnnăng trong thời gian tới.

- Tạo diễn đàn trao đổi của các nhà khoa học, các đạibiểu dân cử có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực liên quan.

VềNội dung của hội nghị,chương trình hộinghị gồm các nhóm nội dung chính liên quan đến chính sách phát triển năng lượngcủa nước ta hiện nay, trong đó tập trung vào chính sách phát triển điện lực vàcác giải pháp cho hệ thống năng lượng, các mô hình hiệu quả cho hệ thống thủyđiện, nhiệt điện dầu, khí, năng lượng tái tạo.

1) Nhóm nội dung thứ nhất: Tổng quan các vấn đề liên quan đến an ninh năng lượngtrong chiến lược phát triển - kinh tế xã hội của Việt Nam.

- Những nội dung chính của an ninh năng lượng ở ViệtNam đặt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020-2030.

- Chủ trương, chính sách, khuôn khổ pháp lý về pháttriển năng lượng nói chung, điện năng nói riêng ở Việt Nam hiện nay.

- Thực trạng an ninh năng lượng nói chung và điện năngnói riêng; nguyên nhân; một số giải pháp lớn đảm bảo an ninh năng lượng.

Các nội dung cần đảm bảo yêu cầu đánh giá, phân tíchchính sách theo các tiêu chí như: Sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp, tínhthống nhất, tính công bằng và tính hiệu quả của chính sách năng lượng trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020-2030.

2) Nhóm nội dung thứ hai: Các chính sách về quy hoạch, quản lý, phát triển thủyđiện (bao gồm cả đầu tư và sản xuất điện năng theo quy hoạch).

Phân tích các chính sách liên quan đến vốn đầu tư, khảnăng tác động đối với môi trường, quy trình quản lý vận hành và sản xuất thủyđiện với các nội dung cụ thể như:

- Về công tác lập quy hoạch phát triển thủy điện quốcgia và các quy hoạch có liên quan; việc tuân thủ quy hoạch.

- Về bảo đảm yêu cầu sản xuất, sử dụng năng lượng thủyđiện tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường.

- Về tổn thất điện năng trong quá trình truyền tảiđiện đối với thủy điện.

Bàitập thực hành: Báo cáoviên chuẩn bị bài tập thực hành cho đại biểu gắn với các nội dung cụ thể trongchuyên đề.

3) Nhóm nội dung thứ ba: Các chính sách về quy hoạch hệ thống nhiệt điện dầu,khí với tiêu chí sau:

- Về công tác lập quy hoạch phát triển hệ thống nhiệtđiện dầu, khí hòa mạng lưới điện quốc gia và các quy hoạch có liên quan; việctuân thủ quy hoạch.

- Về nguồn lực thực hiện quy hoạch đối với phát triểnhệ thống nhiệt điện dầu, khí.

- Về bảo đảm yêu cầu sản xuất, sử dụng năng lượng tiếtkiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường đối với hệ thống nhiệt điện dầu, khí.

- Về tổn thất điện năng trong quá trình truyền tảiđiện khi hòa mạng lưới điện quốc gia.

- Về những khó khăn, bất cập trong phát triển các loạicơ cấu nguồn điện và nguồn nhiên liệu cho các nhà máy điện.

Bài tập thực hành: Báo cáo viên chuẩn bị bài tập thực hành bằng cách đưara yêu cầu xây dựng các tiêu chí phát triển nhiệt điện dầu, khí trong pháttriển hệ thống mạng lưới điện quốc gia.

4) Nhóm nội dung thứ tư: Đánh giá tác động của nhiệt điện than trong bảo toànan ninh năng lượng.

Đánh giá thực trạng phát triển nhiệt điện than như:giá thành, ô nhiễm môi trường và quá trình quản lý ô nhiễm; nhiên liệu đầu vàovà quy hoạch xây dựng, sử dụng nguồn năng lượng; vốn đầu tư trong sản xuất vànhập khẩu nguyên liệu.v.v…

Bàitập thực hành: Báo cáo viênchuẩn bị bài tập thực hành bằng các ví dụ cụ thể.

5) Nhóm nội dung thứ năm: Chính sách phát triển năng lượng tái tạo và xã hộihóa năng lượng tái tạo sản xuất điện (năng lượng gió và năng lượng mặt trời).

Nhóm nội dung này tập trung vào một số vấn đề cụ thểnhư sau:

- Đánh giá thực trạng phát triển nguồn năng lượng táitạo cho sản xuất điện.

- Nguồn lực phát triển năng lượng tái tạo (nhân lực vàvật lực).

- Về bảo đảm yêu cầu sử dụng năng lượng tiết kiệm,hiệu quả, bảo vệ môi trường đối với hệ thống nhiệt điện gió và điện năng lượngmặt trời.

- Về tổn thất điện năng trong quá trình truyền tảiđiện khi hòa mạng lưới điện quốc gia.

- Về những khó khăn, bất cập trong phát triển các loạicơ cấu nguồn điện và nguồn nhiên liệu cho các nhà máy điện.

- Giải pháp xã hội hóa mô hình năng lượng tái tạo chosản xuất điện.

Bàitập thực hành: Báo cáoviên chuẩn bị bài tập thực hành bằng các ví dụ cụ thể.

6) Nhóm nội dung thứ sáu: Nhu cầu tiêu thụ điện năng và đa dạng hóa thị trườngđiện giai đoạn 2021-2030.

Khái quát về khả năng cung ứng điện hiện nay; dự báovề nhu cầu tiêu thụ điện năng trong phát triển kinh tế xã hội; nêu cơ sở vềcách tính tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải; phân tích các yếu tốảnh hưởng đến cách tính giá điện; những tồn tại và hạn chế trong việc sản xuấtđiện và nhập khẩu điện; kiến nghị các chính sách về xã hội hóa đầu tư đối vớicác mô hình sản xuất điện năng.

Bàitập thực hành: Báo cáoviên chuẩn bị bài tập thực hành bằng các ví dụ cụ thể.

Trên đây là nội dung của Hội nghị “Chính sách phát triển năng lượng phục vụphát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020-2030”. Trung tâm Bồi dưỡng đạibiểu dân cử trân trọng giới thiệu và kính mời các đại biểu quan tâm đăng kýtham dự.

 
  • Ông Nguyễn Văn Tố Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (2/3/1946 - 8/11/1946)
  • Bà Nguyễn Thị Kim Ngân Chủ tịch Quốc hội khóa XIV (Từ ngày 31/3/2016)
  • Ông Bùi Bằng Đoàn Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (9/11/1946 - 13/4/1955)
  • Ông Tôn Đức Thắng Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (20/9/1955 - 15/7/1960)
  • Ông Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội các khoá II, III, IV, V, VI (15/7/1960 - 04/7/1981)
  • Ông Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Quốc hội khoá VII (4/7/1981 – 18/6/1987)
  • Ông Lê Quang Đạo Chủ tịch Quốc hội khoá VIII (18/6/1987 – 23/9/1992)
  • Ông Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội khoá IX, X (23/9/1992 – 27/6/2001)
  • Ông Nguyễn Văn An Chủ tịch Quốc hội khoá X, XI (27/6/2001 - 26/6/2006)
  • Ông Nguyễn Phú Trọng Chủ tịch Quốc hội XI, XII (27/6/2006 - 23/7/2011)
  • Ông Nguyễn Sinh Hùng Chủ tịch Quốc hội khoá XIII (Từ 23/7/2011)

Quốc hội khóa XIV:


Tổng số đại biểu được bầu là 496 người (số liệu đến tháng 6/2018 là: 487 người);

- Đại biểu ở các cơ quan, tổ chức ởTrung ương: 182 người (tỷ lệ 36,70%);

- Đại biểu ở địa phương: 312 người (tỷ lệ 62,90%);

- Đại biểu tự ứng cử: 2 người (tỷ lệ 0,4%).

- Đại biểu là người dân tộc thiểu số:86 người (tỷ lệ 17,30%);

- Đại biểu nữ: 133 người (tỷ lệ26,80%);

- Đại biểu là người ngoài Đảng: 21người (tỷ lệ 4,20%);

- Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi):71 người (tỷ lệ 14,30%);

- Đại biểu Quốc hội khóa tái cử: 160người (tỷ lệ 32,30%);

- Đại biểu tham gia Quốc hội lần đầu:317 người (tỷ lệ 63,90%);

- Đại biểu có trình độ: Trên đại học:310 người (tỷ lệ 62,50%); đại học: 180 người (tỷ lệ 36,30%); dưới đại học: 6người (tỷ lệ 1,20%).

WEBLINK