Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện và cấp xã do địa phương tổ chức theo phân cấp của Bộ Nội vụ
Cập nhật : 15:37 - 17/12/2020

Thựchiện văn bản số 2273/BNV-ĐT ngày 20/5/2016 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn xâydựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ2016 – 2021, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đều banhành kế hoạch triển khai thực hiện gồm các nội dung: Mục đích, yêu cầu; Đốitượng bồi dưỡng; Nội dung bồi dưỡng; Kế hoạch triển khai; Kinh phí; Tổ chứcthực hiện.

Cácđịa phương tự mình tổ chức các lớp bồi dưỡng cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấphuyện và cấp xã. Thông thường giao cho Trường Chính trị tỉnh chuẩn bị về nộidung, giảng viên. Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì hoạt động bồidưỡng, Trường Chính trị tỉnh phân công giảng viên và biên soạn tài liệu.

1. Chương trình bồi dưỡng

Chương trình bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, xã do các địaphương xây dựng có sự không đồng nhất. Qua lựa chọn Kế hoạch của Ủy ban nhândân cấp tỉnh về bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân ở 5 địa phương theo vùngmiền (Bắc Kạn, Hà Nội, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi và Long An) cùng với xem xétbáo cáo của 7 địa phương nơi Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tiến hành lấy phiếukhảo sát (Cao Bằng, Hòa Bình, Nghệ An, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, BếnTre, Tiền Giang) có thể thấy phân thành các nhóm sau:

- Nhóm địa phương sử dụng Tài liệu bồidưỡng của Bộ Nội vụ: thành phố Hà Nội[1], thành phố Hồ Chí Minh[2], Bến Tre[3], Tiền Giang[4], Lâm Đồng[5], Cao Bằng[6].

- Nhóm địa phương trên cơ sở Tài liệu của Bộ Nội vụ có biên soạn lại và bổsung cho phù hợp với địa phương: Bắc Kạn[7],Quảng Ngãi[8],Nghệ An[9].

- Nhóm địa phương xây dựng Tài liệu bồi dưỡng riêng: Thừa Thiên Huế[10](gồm 3 nhóm kiến thức với 5 nội dung, Nhóm 1: Hội nhập quốc tế và kinh tế xã hội;Nhóm 2: giới thiệu 3 Luật liên quan tới Hội đồng nhân dân là Luật tổ chức chínhquyền địa phương, Luật hoạt động giám sát và Luật ban hành văn bản quy phạmpháp luật; Nhóm 3: Kỹ năng hoạt động gồm 3 chuyên đề chuyên sâu); Long An[11](3 nhóm kiến thức với6 nội dung, Nhóm 1: Kinh tế - xã hội Việt Nam và tỉnh; Nhóm 2: nhiệm vụ, quyềnhạn của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân; Nhóm 3: kỹ năng hoạtđộng gồm 4 chuyên đề chuyên sâu), Hòa Bình[12](5 chuyên đề chuyên sâu theo các lĩnh vực kỹ năng, ngân sách, lấy phiếu tínnhiệm, đầu tư công).

Từ 12 địa phương mang tính vùng miền (miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồngvà duyên hải Bắc bộ, miền Bắc Trung bộ, miền Nam Trung bộ và Tây nguyên, miềnTây Nam bộ, miền Đông Nam bộ) có thể rút ra kết luận:

- Một số địa phương xây dựng Chương trình bồi dưỡng tập trung nhiều vàochuyên đề kỹ năng hoạt động

- Không có sự thống nhất về Chương trình bồi dưỡng

- Sự cân đối giữa các nội dung trong Chươngtrình bồi dưỡng cũng khác nhau.

2. Tài liệu bồi dưỡng

Tài liệu bồi dưỡng cơbản được xây dựng từ cuốn Tài liệu bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân của BộNội vụ, các chuyên đề được rút gọn xuống cho phù hợp với đại biểu Hội đồng nhândân từng cấp và thời lượng lớp bồi dưỡng.

Nội dung tài liệu bồidưỡng các địa phương xây dựng cũng khác nhau, trong đó phần kiến thức chung chođại biểu Hội đồng nhân dân từng cấp ở các địa phương xây dựng không giống nhau.

3. Thời gian, thời điểm tổ chức; đội ngũ giảng viên và phương phápbồi dưỡng

Độingũ giảng viên do địa phương tự tổ chức thường mời giảng viên Trường Chính trịtỉnh, có địa phương phối hợp với Phân viện của Trường Đại học Nội vụ tại thànhphố Hồ Chí Minh, có địa phương mời người có kinh nghiệm trong hoạt động Hộiđồng nhân dân đến trao đổi. Đội ngũ giảng viên ở các Trường tuy có phương phápgiảng nhưng kiến thức chuyên sâu về Hội đồng nhân dân không nhiều, chủ yếugiảng các chuyên đề về tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật, giảng viênthường ít có kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Phươngpháp giảng dạy thường là thuyết trình, đơn điệu, ít sử dụng các phương phápkhác nhau.

 

 



[1] Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành kế hoạch số194/KH-UBND ngày 18/10/2016

[2] Công văn số 2158/SNV-XDCQ ngày 03/6/2020 của Sở Nội vụThành phố Hồ Chí Minh

[3] Báo cáo số 1330/BC-SNV ngày 23/7/2020 của Sở Nội vụ tỉnhBến Tre

[4] Báo cáo số 1174/BC-SNV ngày 02/6/2020 của Sở Nội vụ tỉnhTiền Giang

[5] Báo cáo số 50/BC-SNV ngày 29/5/2020 của Sở Nội vụ tỉnhLâm Đồng

[6] Báo cáo số 1020/BC-SNV ngày 01/6/2020 của Sở Nội vụ tỉnhCao Bằng

[7] Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành kế hoạch số304/KH-UBND ngày 12/9/2016 giao: trên cơ sở tài liệu bồidưỡng đại biểu HĐND do Bộ Nội vụ ban hành, TrườngChính trị tỉnh tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng đại biểuHĐND cấp huyện, cấp xã đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương.Tổ chức một lớp báo cáo viên để bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân huyện vàxã.

[8] Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành kế hoạch số5764/KH-UBND ngày 12/10/2016 trong đó xác định chương trình bồi dưỡng theo Tàiliệu của Bộ Nội vụ và địa phương biên soạn, bổ sung.

[9] Báo cáo số 1150/BC-SNV ngày 02/6/2020 của Sở Nội vụ tỉnhNghệ An

[10] Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kế hoạchsố 159/KH-UBND ngày 03/11/2016 quy định chương trình bồi dưỡng

[11] Ủy ban nhân dân tỉnhLong An ban  hành Kế hoạch 3506/KH-UBNDngày 07/9/2016

[12][12] Báo cáo số 255/BC-VPHĐND ngày 06/10/2020 của Văn phòng Hội đồng nhândân tỉnh Hòa Bình

 
  • Ông Nguyễn Văn Tố Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (2/3/1946 - 8/11/1946)
  • Bà Nguyễn Thị Kim Ngân Chủ tịch Quốc hội khóa XIV (Từ ngày 31/3/2016)
  • Ông Bùi Bằng Đoàn Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (9/11/1946 - 13/4/1955)
  • Ông Tôn Đức Thắng Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (20/9/1955 - 15/7/1960)
  • Ông Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội các khoá II, III, IV, V, VI (15/7/1960 - 04/7/1981)
  • Ông Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Quốc hội khoá VII (4/7/1981 – 18/6/1987)
  • Ông Lê Quang Đạo Chủ tịch Quốc hội khoá VIII (18/6/1987 – 23/9/1992)
  • Ông Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội khoá IX, X (23/9/1992 – 27/6/2001)
  • Ông Nguyễn Văn An Chủ tịch Quốc hội khoá X, XI (27/6/2001 - 26/6/2006)
  • Ông Nguyễn Phú Trọng Chủ tịch Quốc hội XI, XII (27/6/2006 - 23/7/2011)
  • Ông Nguyễn Sinh Hùng Chủ tịch Quốc hội khoá XIII (Từ 23/7/2011)

Quốc hội khóa XIV:


Tổng số đại biểu được bầu là 496 người (số liệu đến tháng 6/2018 là: 487 người);

- Đại biểu ở các cơ quan, tổ chức ởTrung ương: 182 người (tỷ lệ 36,70%);

- Đại biểu ở địa phương: 312 người (tỷ lệ 62,90%);

- Đại biểu tự ứng cử: 2 người (tỷ lệ 0,4%).

- Đại biểu là người dân tộc thiểu số:86 người (tỷ lệ 17,30%);

- Đại biểu nữ: 133 người (tỷ lệ26,80%);

- Đại biểu là người ngoài Đảng: 21người (tỷ lệ 4,20%);

- Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi):71 người (tỷ lệ 14,30%);

- Đại biểu Quốc hội khóa tái cử: 160người (tỷ lệ 32,30%);

- Đại biểu tham gia Quốc hội lần đầu:317 người (tỷ lệ 63,90%);

- Đại biểu có trình độ: Trên đại học:310 người (tỷ lệ 62,50%); đại học: 180 người (tỷ lệ 36,30%); dưới đại học: 6người (tỷ lệ 1,20%).

WEBLINK