Quy định của pháp luật về giám sát hoạt động tư pháp của Hội đồng nhân dân (Phần 1)
Cập nhật : 11:11 - 17/12/2020

1.Quy định của pháp luật về giám sát hoạt động tư pháp của HĐND

1.1.Giám sát của Hội đồng nhân dân trong lĩnh vực tư pháp:

-Luật Tổ chức chính quyền địa phương,tại Điều 3 quy định: "… 3. Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sátthông qua các hoạt động sau đây:

a)Xem xét báo cáo công tác của .... Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùngcấp;

d)Xem xét trả lời chất vấn của ....., Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân cùng cấp;"

- LuậtHoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, tại Điều 57 quy định:"Các hoạt động giám sát của Hộiđồng nhân dân: (1). Xem xét báo cáo công tác của ..., Tòa án nhândân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp."

- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, tại Điều 13 quy định: "Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội,đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sáthoạt động Điều tra của Cơ quan Điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hànhmột số hoạt động Điều tra, người có thẩm quyền Điều tra hình sự theo quy định của pháp luật”.

- Luật Thi hành án hình sự, tại Điều 6 quuy định vềGiám sát việc thi hành án hình sự: "Quốchội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên củaMặt trận giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền và cơquan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật."

- Luật Tổ chứcTòa án nhân dân, tại Điều 19 quy định về Giám sát hoạt động của Tòa án nhândân: "Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểuQuốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát hoạt độngcủa Tòa án nhân dân theo quy định của luật."

- Luật Tổ chứcViện Kiểm sát nhân dân, tại Điều 10 quy định về Giám sát hoạt động của Việnkiểm sát nhân dân: "Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, đạibiểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dânỦy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát hoạt độngcủa Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật. "

1.2.Giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân trong lĩnh vực tư pháp

Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, tại Điều72 quy định: "Giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhândân: 1. Căn cứ vào chương trình giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu ..., Chánh án Tòaán nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp giải trình ... vấn đề màThường trực Hội đồng nhân dân quan tâm."

1.3.Giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân trong lĩnh vực tư pháp

Luật Tổ chức chínhquyền địa phương, tại Điều 96 quy địnhvề quyền chất vấn củađại biểu Hội đồng nhân dân: “Đại biểu Hộiđồng nhân dân có quyền chất vấn .... Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân cùng cấp."

   

  (Không có quy định cho tổ đại biểu HĐND thực hiện giám sát tư pháp)

 

2. Đốitượng, nội dung, hình thức giám sát của Hội đồng nhân dân trong lĩnh vực tưpháp

Các văn bản pháp luật đề cập ở trên đều quy định thẩmquyền của HĐND, Thường trực HĐND và đại biểu HĐND trong giám sát hoạt động tưpháp, các cơ quan tham gia hoạt động tư pháp. Tuy nhiên, trên thực tế, đại biểuHĐND thực hiện quyền giám sát với tư cách cá nhân là rất khó thực hiện, bởikhông thể tổ chức và cũng không có đủ điều kiện để thực hiện. Vì thế, đại biểuHĐND cần nắm bắt, thu thập thông tin liên quan đến hoạt động tư pháp để thựchiện việc xem xét báo cáo công tác của các cơ quan tư pháp tại kỳ họp, đồngthời tham gia đoàn giám sát của HĐND khi HĐND giám sát hoạt động tư pháp.

2.1-Hội đồng nhân dân giám sát tại kỳ họp bằng hình thức xem xét báo cáo công táccủa Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân; cơ quan thi hành án dân sự cùngcấp:

*Xem xét báo cáo công tác của Tòa án nhân dân:

Côngtác của Tòa án nhân dân là công tác xét xử, là việc Tòa án báo cáo trong kỳ (6tháng/ 01 năm) các nội dung:

-Đã thụ lý bao nhiêu vụ việc, đã xét xử bao nhiêu vụ việc, bao nhiêu vụ việcphải trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung;

-Đánh giá chất lượng kết quả xét xử: việc thực hiện tranh tụng tại tòa, số vụ ánbị tòa cấp trên hủy, yêu cầu xét xử lại, đánh giá chất lượng thẩm phán qua kếtquả xét xử;

-Đánh giá tình hình tội phạm hình sự; tình hình quan hệ dân sự, hôn nhân, giađình, hành chính,... qua kết quả xét xử.

* Xem xét báo cáo côngtác của Viện Kiểm sát nhân dân

- Xem xét Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyềncông tố:

+ Trong việc giải quyếttố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;

+ Trong giai đoạn khởitố, điều tra vụ án hình sự;

+ Trong giai đoạn truy tốtội phạm;

+ Trong giai đoạn xét xửvụ án hình sự;

+ Trong điều tra một sốloại tội phạm;

+ Trong hoạt động tươngtrợ tư pháp về hình sự.

- Xem xét Viện kiểm sátnhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp:

+Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghịkhởi tố;

+ Kiểm sát việc khởi tố,điều tra vụ án hình sự;

+Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạntruy tố;

+ Kiểm sát việc xét xử vụán hình sự;

+ Kiểm sát việc tạm giữ,tạm giam, thi hành án hình sự;

+ Kiểm sát việc giảiquyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh,thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;

+ Kiểm sát việc thi hànhán dân sự, thi hành án hành chính;

+ Kiểm sát việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền;

+ Kiểm sát hoạt độngtương trợ tư pháp.

* Xem xét báo cáo củacơ quan thi hành án dân sự:

Xemxét kết quả thi hành án dân sự 6 tháng, hàng năm: số vụ việc phải thi hành, sốvụ việc có điều kiện thi hành, kết quả thi hành, những vướng mắc cần tháo gỡ,khiếu nại và kết quả giải quyết trong quá trình thi hành án,..

Lưu ý:Để HĐND có cơ sở xem xét các báo cáo của các cơ quan nói trên, các Ban của HĐNDđược phân công (thường là Ban Pháp chế) thực hiện thẩm tra các báo cáo và gửiđến Thường trực và các đại biểu HĐND trước khi diễn ra kỳ họp.

 

(Còn tiếp)

 
  • Ông Nguyễn Văn Tố Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (2/3/1946 - 8/11/1946)
  • Bà Nguyễn Thị Kim Ngân Chủ tịch Quốc hội khóa XIV (Từ ngày 31/3/2016)
  • Ông Bùi Bằng Đoàn Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (9/11/1946 - 13/4/1955)
  • Ông Tôn Đức Thắng Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (20/9/1955 - 15/7/1960)
  • Ông Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội các khoá II, III, IV, V, VI (15/7/1960 - 04/7/1981)
  • Ông Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Quốc hội khoá VII (4/7/1981 – 18/6/1987)
  • Ông Lê Quang Đạo Chủ tịch Quốc hội khoá VIII (18/6/1987 – 23/9/1992)
  • Ông Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội khoá IX, X (23/9/1992 – 27/6/2001)
  • Ông Nguyễn Văn An Chủ tịch Quốc hội khoá X, XI (27/6/2001 - 26/6/2006)
  • Ông Nguyễn Phú Trọng Chủ tịch Quốc hội XI, XII (27/6/2006 - 23/7/2011)
  • Ông Nguyễn Sinh Hùng Chủ tịch Quốc hội khoá XIII (Từ 23/7/2011)

Quốc hội khóa XIV:


Tổng số đại biểu được bầu là 496 người (số liệu đến tháng 6/2018 là: 487 người);

- Đại biểu ở các cơ quan, tổ chức ởTrung ương: 182 người (tỷ lệ 36,70%);

- Đại biểu ở địa phương: 312 người (tỷ lệ 62,90%);

- Đại biểu tự ứng cử: 2 người (tỷ lệ 0,4%).

- Đại biểu là người dân tộc thiểu số:86 người (tỷ lệ 17,30%);

- Đại biểu nữ: 133 người (tỷ lệ26,80%);

- Đại biểu là người ngoài Đảng: 21người (tỷ lệ 4,20%);

- Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi):71 người (tỷ lệ 14,30%);

- Đại biểu Quốc hội khóa tái cử: 160người (tỷ lệ 32,30%);

- Đại biểu tham gia Quốc hội lần đầu:317 người (tỷ lệ 63,90%);

- Đại biểu có trình độ: Trên đại học:310 người (tỷ lệ 62,50%); đại học: 180 người (tỷ lệ 36,30%); dưới đại học: 6người (tỷ lệ 1,20%).

WEBLINK