HỎI – ĐÁP DÀNH CHO ĐẠI BIỂU DÂN CỬ THÁNG 7 – SỐ 1
Cập nhật : 8:45 - 28/09/2020
Câu hỏi: Hội đồng nhân dân cấp xã có cho trả lời chất vấn bằng văn bản không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 60 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, Hội đồng nhân dân cấp xã cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau đây:
Một là, chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại kỳ họp;
Hai là, vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh;
Ba là, chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại kỳ họp nhưng chưa được trả lời tại kỳ họp.
Người bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân đã chất vấn, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày chất vấn.
Sau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Hội đồng nhân dân không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền đề nghị Hội đồng nhân dân đưa ra thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.

Câu hỏi: Trình tự, thủ tục chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo khoản 1, 2 Điều 69 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, việc chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân được quy định như sau:
 Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Căn cứ vào chương trình phiên họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian chất vấn.
Về trình tự, hoạt động chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân được tiến hành như sau:
Bước 1, đại biểu Hội đồng nhân dân nêu chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể;
Bước 2, người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vào vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có);
Bước 3, trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời;
Bước 4, những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình.
Theo khoản 3, Điều 69 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, Thường trực Hội đồng nhân dân cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong trường hợp sau đây:
Một là, chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp;
Hai là, vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh;
Ba là, chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp nhưng chưa được trả lời tại phiên họp.
Người bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân đã chất vấn, Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày chất vấn.
Sau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Hội đồng nhân dân không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân đưa ra thảo luận tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc kiến nghị Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.

Câu hỏi: Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát thông qua những hoạt động nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát thông qua các hoạt động sau đây:
Một là, chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp xã; 
Hai là, giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp;
Ba là, giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương;
Bốn là, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân.

Câu hỏi: Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát văn bản quy phạm pháp luật như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 85 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét nội dung quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp có trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp không; trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái thì đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật.

Câu hỏi: Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương như thế nào?
Trả lời:
 Vấn đề giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định tại Điều 86 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 như sau: đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã thường xuyên theo dõi, xem xét việc thi hành pháp luật tại địa phương.
Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và về những vấn đề thuộc lợi ích chung, cơ quan hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến nghị của đại biểu. Pháp luật về hoạt động của Hội đồng nhân dân xã không quy định đại biểu Hội đồng nhân dân xã kiến nghị với cơ quan nhà nước ở cấp nào, tuy nhiên, thông thường, đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp nào sẽ kiến nghị tới cơ quan nhà nước ở cấp đó. 

Tham khảo:
1. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015.
2. Nghị quyết 85/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn.

 
  • Ông Nguyễn Văn Tố Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (2/3/1946 - 8/11/1946)
  • Bà Nguyễn Thị Kim Ngân Chủ tịch Quốc hội khóa XIV (Từ ngày 31/3/2016)
  • Ông Bùi Bằng Đoàn Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (9/11/1946 - 13/4/1955)
  • Ông Tôn Đức Thắng Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (20/9/1955 - 15/7/1960)
  • Ông Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội các khoá II, III, IV, V, VI (15/7/1960 - 04/7/1981)
  • Ông Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Quốc hội khoá VII (4/7/1981 – 18/6/1987)
  • Ông Lê Quang Đạo Chủ tịch Quốc hội khoá VIII (18/6/1987 – 23/9/1992)
  • Ông Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội khoá IX, X (23/9/1992 – 27/6/2001)
  • Ông Nguyễn Văn An Chủ tịch Quốc hội khoá X, XI (27/6/2001 - 26/6/2006)
  • Ông Nguyễn Phú Trọng Chủ tịch Quốc hội XI, XII (27/6/2006 - 23/7/2011)
  • Ông Nguyễn Sinh Hùng Chủ tịch Quốc hội khoá XIII (Từ 23/7/2011)

Quốc hội khóa XIV:


Tổng số đại biểu được bầu là 496 người (số liệu đến tháng 6/2018 là: 487 người);

- Đại biểu ở các cơ quan, tổ chức ởTrung ương: 182 người (tỷ lệ 36,70%);

- Đại biểu ở địa phương: 312 người (tỷ lệ 62,90%);

- Đại biểu tự ứng cử: 2 người (tỷ lệ 0,4%).

- Đại biểu là người dân tộc thiểu số:86 người (tỷ lệ 17,30%);

- Đại biểu nữ: 133 người (tỷ lệ26,80%);

- Đại biểu là người ngoài Đảng: 21người (tỷ lệ 4,20%);

- Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi):71 người (tỷ lệ 14,30%);

- Đại biểu Quốc hội khóa tái cử: 160người (tỷ lệ 32,30%);

- Đại biểu tham gia Quốc hội lần đầu:317 người (tỷ lệ 63,90%);

- Đại biểu có trình độ: Trên đại học:310 người (tỷ lệ 62,50%); đại học: 180 người (tỷ lệ 36,30%); dưới đại học: 6người (tỷ lệ 1,20%).

WEBLINK