HỎI – ĐÁP DÀNH CHO ĐẠI BIỂU DÂN CỬ THÁNG 6 – SỐ 2
Cập nhật : 17:26 - 25/09/2020

Câu hỏi: Thành phần Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm những ai? Quyết định giám sát của Đoàn giám sát gồm những nội dung gì?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, căn cứ vào chương trình giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề. 
Quyết định thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.
Thành phần Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm:
+ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân làm Trưởng đoàn;
+ Các thành viên khác gồm đại diện của Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã và một số đại biểu Hội đồng nhân dân. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận có thể được mời tham gia Đoàn giám sát. Tuy Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 không quy định nhưng Đoàn giám sát có thể mời các chuyên gia, những người có hiểu biết về nội dung giám sát tham gia Đoàn.

Câu hỏi: Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có những nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2, Điều 70 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Một là, xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát báo cáo;
Hai là, thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát;
Ba là, thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát;
Bốn là, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm;
Năm là, xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết;
Sáu là, khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;
Sau khi kết thúc cuộc giám sát, Đoàn giám sát báo cáo về kết quả giám sát và gửi báo cáo đến Thường trực Hội đồng nhân dân chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát để Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của mình giữa hai kỳ họp.

Câu hỏi: Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát theo trình tự như thế nào?
Trả lời:
Vấn đề báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát được quy định tại khoản 1 Điều 71 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 cụ thể như sau: trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét báo cáo theo trình tự sau đây:
Bước 1: Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo;
Bước 2: Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;
Bước 3: Thường trực Hội đồng nhân dân thảo luận; Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan;
Bước 4: Chủ tọa cuộc họp kết luận.
Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.
Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát tại kỳ họp gần nhất.

Câu hỏi: Phiên giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã được quy định như thế nào?
Trả lời:
Vấn đề Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức phiên họp giải trình lần đầu tiên được quy định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015. Đây là việc cơ quan, cá nhân hữu quan giải thích, làm rõ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã. Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã căn cứ vào chương trình giám sát, yêu cầu thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân quan tâm.
Việc tổ chức giải trình, nội dung, kế hoạch tổ chức giải trình và người được yêu cầu giải trình do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định.
Người được yêu cầu có trách nhiệm báo cáo, giải trình theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Đại biểu Hội đồng nhân dân được mời tham dự và phát biểu ý kiến tại phiên giải trình. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học có thể được mời tham dự và phát biểu ý kiến tại phiên giải trình.
 Nội dung, kế hoạch tổ chức giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân được thông báo cho cá nhân được yêu cầu giải trình chậm nhất là 10 ngày trước ngày tiến hành phiên giải trình.
 Phiên giải trình được tổ chức công khai, trừ trường hợp do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định.

Tham khảo:
1. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015.
2. Nghị quyết 85/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn.

 
  • Ông Nguyễn Văn Tố Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (2/3/1946 - 8/11/1946)
  • Bà Nguyễn Thị Kim Ngân Chủ tịch Quốc hội khóa XIV (Từ ngày 31/3/2016)
  • Ông Bùi Bằng Đoàn Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (9/11/1946 - 13/4/1955)
  • Ông Tôn Đức Thắng Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (20/9/1955 - 15/7/1960)
  • Ông Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội các khoá II, III, IV, V, VI (15/7/1960 - 04/7/1981)
  • Ông Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Quốc hội khoá VII (4/7/1981 – 18/6/1987)
  • Ông Lê Quang Đạo Chủ tịch Quốc hội khoá VIII (18/6/1987 – 23/9/1992)
  • Ông Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội khoá IX, X (23/9/1992 – 27/6/2001)
  • Ông Nguyễn Văn An Chủ tịch Quốc hội khoá X, XI (27/6/2001 - 26/6/2006)
  • Ông Nguyễn Phú Trọng Chủ tịch Quốc hội XI, XII (27/6/2006 - 23/7/2011)
  • Ông Nguyễn Sinh Hùng Chủ tịch Quốc hội khoá XIII (Từ 23/7/2011)

Quốc hội khóa XIV:


Tổng số đại biểu được bầu là 496 người (số liệu đến tháng 6/2018 là: 487 người);

- Đại biểu ở các cơ quan, tổ chức ởTrung ương: 182 người (tỷ lệ 36,70%);

- Đại biểu ở địa phương: 312 người (tỷ lệ 62,90%);

- Đại biểu tự ứng cử: 2 người (tỷ lệ 0,4%).

- Đại biểu là người dân tộc thiểu số:86 người (tỷ lệ 17,30%);

- Đại biểu nữ: 133 người (tỷ lệ26,80%);

- Đại biểu là người ngoài Đảng: 21người (tỷ lệ 4,20%);

- Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi):71 người (tỷ lệ 14,30%);

- Đại biểu Quốc hội khóa tái cử: 160người (tỷ lệ 32,30%);

- Đại biểu tham gia Quốc hội lần đầu:317 người (tỷ lệ 63,90%);

- Đại biểu có trình độ: Trên đại học:310 người (tỷ lệ 62,50%); đại học: 180 người (tỷ lệ 36,30%); dưới đại học: 6người (tỷ lệ 1,20%).

WEBLINK