HỎI – ĐÁP DÀNH CHO ĐẠI BIỂU DÂN CỬ THÁNG 4 – SỐ 1
Cập nhật : 14:56 - 25/09/2020
Câu hỏi: Hội đồng nhân dân cấp xã họp mỗi năm mấy kỳ?
Trả lời:

Kỳ họp là hình thức hoạt động quan trọng nhất của Hội đồng nhân dân, là nơi đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện quyền lực thống nhất, tập trung. Trong thời gian này có thể diễn ra nhiều phiên họp, chủ yếu là các phiên họp toàn thể, ví dụ: phiên họp trù bị, phiên khai mạc, phiên bế mạc. Hội đồng nhân dân cấp xã làm việc theo chế độ hội nghị và biểu quyết theo đa số, do đó, kỳ họp có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã.
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 78 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 và Khoản 31 Điều 2 Luật số 47/2019/QH14 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2019, Hội đồng nhân dân cấp xã họp mỗi năm ít nhất hai kỳ.
Hội đồng nhân dân xã quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân xã đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân. Bên cạnh đó, ngoài kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân còn họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất.
Theo thông lệ, trường hợp không thể triệu tập kỳ họp thường lệ thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã báo cáo để Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Ngoài kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân cấp xã có thể tổ chức các kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất. 

Câu hỏi: Hội đồng nhân dân cấp xã họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi nào?
Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 78 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 và Khoản 31 Điều 2 Luật số 47/2019/QH14 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2019, Hội đồng nhân dân họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi có yêu cầu của:
- Thường trực Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp;
- Ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu;
- Cử tri ở xã, phường, thị trấn có quyền làm đơn yêu cầu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn họp, bàn và quyết định những công việc của xã, phường, thị trấn. Khi trong đơn yêu cầu có chữ ký của trên mười phần trăm tổng số cử tri của xã, phường, thị trấn theo danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tại cuộc bầu cử gần nhất thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất để bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị. Đơn yêu cầu của cử tri được xem là hợp lệ khi có kèm theo đầy đủ chữ ký, họ tên, ngày, tháng, năm sinh và địa chỉ của từng người ký tên. Những người ký tên trong đơn yêu cầu được cử một người làm đại diện tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị.

Câu hỏi: Hội đồng nhân dân cấp xã có họp kín hay không, trường hợp nào thì Hội đồng nhân dân cấp xã họp kín?
Trả lời:

Hội đồng nhân dân là cơ quan đại biểu cho nhân dân địa phương, thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân, do vậy, theo quy định tại khoản 4 Điều 78 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, Hội đồng nhân dân cấp xã họp công khai.
Bên cạnh các phiên họp công khai, một số phiên họp của Hội đồng nhân dân cấp xã có thể họp kín. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định họp kín theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân.

Câu hỏi: Chương trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã được quyết định như thế nào?
Trả lời:

Theo Điều 79 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã được quy định như sau:
 - Dự kiến chương trình kỳ họp: Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp, Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân.
Chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới do Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước dự kiến. Các Ban của Hội đồng nhân dân khóa trước thẩm tra các nội dung trong dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước để xem xét tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.
Trên cơ sở dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân. 
- Quyết định chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã: Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân nghe Thường trực Hội đồng nhân dân trình dự kiến chương trình kỳ họp, Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua chương trình kỳ họp. Trong quá trình diễn ra kỳ họp, trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp, Hội đồng nhân dân quyết định sửa đổi, bổ sung chương trình kỳ họp đã được thông qua.

Câu hỏi: Người nào có quyền triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã?
Trả lời:

Theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 80 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 và Khoản 31 Điều 2 Luật số 47/2019/QH14 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2019, kỳ họp của mỗi khóa Hội đồng nhân dân cấp xã, thời gian triệu tập và quyền triệu tập được quy định như sau:
 - Đối với kỳ họp thứ nhất: Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa trước là người triệu tập Kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân. Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa trước triệu tập kỳ họp; nếu khuyết cả Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện chỉ định triệu tập viên.
- Đối với các kỳ họp thường lệ và họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập kỳ họp. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện chỉ định triệu tập viên.

Tham khảo:
1. Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015.
2. Luật số 47/2019/QH14 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2019.

 
  • Ông Nguyễn Văn Tố Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (2/3/1946 - 8/11/1946)
  • Bà Nguyễn Thị Kim Ngân Chủ tịch Quốc hội khóa XIV (Từ ngày 31/3/2016)
  • Ông Bùi Bằng Đoàn Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (9/11/1946 - 13/4/1955)
  • Ông Tôn Đức Thắng Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (20/9/1955 - 15/7/1960)
  • Ông Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội các khoá II, III, IV, V, VI (15/7/1960 - 04/7/1981)
  • Ông Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Quốc hội khoá VII (4/7/1981 – 18/6/1987)
  • Ông Lê Quang Đạo Chủ tịch Quốc hội khoá VIII (18/6/1987 – 23/9/1992)
  • Ông Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội khoá IX, X (23/9/1992 – 27/6/2001)
  • Ông Nguyễn Văn An Chủ tịch Quốc hội khoá X, XI (27/6/2001 - 26/6/2006)
  • Ông Nguyễn Phú Trọng Chủ tịch Quốc hội XI, XII (27/6/2006 - 23/7/2011)
  • Ông Nguyễn Sinh Hùng Chủ tịch Quốc hội khoá XIII (Từ 23/7/2011)

Quốc hội khóa XIV:


Tổng số đại biểu được bầu là 496 người (số liệu đến tháng 6/2018 là: 487 người);

- Đại biểu ở các cơ quan, tổ chức ởTrung ương: 182 người (tỷ lệ 36,70%);

- Đại biểu ở địa phương: 312 người (tỷ lệ 62,90%);

- Đại biểu tự ứng cử: 2 người (tỷ lệ 0,4%).

- Đại biểu là người dân tộc thiểu số:86 người (tỷ lệ 17,30%);

- Đại biểu nữ: 133 người (tỷ lệ26,80%);

- Đại biểu là người ngoài Đảng: 21người (tỷ lệ 4,20%);

- Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi):71 người (tỷ lệ 14,30%);

- Đại biểu Quốc hội khóa tái cử: 160người (tỷ lệ 32,30%);

- Đại biểu tham gia Quốc hội lần đầu:317 người (tỷ lệ 63,90%);

- Đại biểu có trình độ: Trên đại học:310 người (tỷ lệ 62,50%); đại học: 180 người (tỷ lệ 36,30%); dưới đại học: 6người (tỷ lệ 1,20%).

WEBLINK