HỎI – ĐÁP DÀNH CHO ĐẠI BIỂU DÂN CỬ THÁNG 1 – SỐ 3
Cập nhật : 14:03 - 27/08/2020
Câu hỏi: Ủy ban nhân dân cấp xã là gì?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 8 của Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015, Ủy ban nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở xã, phường, thị trấn, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.

Câu hỏi: Số lượng Phó Chủ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân thì xã, phường, thị trấn loại I có không quá 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; xã, phường, thị trấn loại II, loại III có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Câu hỏi: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có cơ quan chuyên môn không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 và Luật số 47/2019/QH14 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.
Như vậy, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không có cơ quan chuyên môn mà có cán bộ và công chức phụ trách các lĩnh vực: công an; quân sự; văn phòng – thống kê; địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); tài chính – kế toán; tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội.

Câu hỏi: Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 34, khoản 1 Điều 62, khoản 1 Điều 69 của Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015, Ủy ban nhân dân xã/ phường/ thị trấn gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an. 

Câu hỏi: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có điểm gì giống và khác nhau?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 35, Điều 63 và Điều 70 của Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cơ bản giống nhau ở 3 nội dung:
1. Về nghị quyết của Hội đồng nhân dân: Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Về ngân sách: Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 
Bên cạnh những điểm giống nhau như trên, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chỉ khác nhau ở một điểm là: Ủy ban nhân dân xã có thêm một nhiệm vụ, quyền hạn xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã. Quy định này tương ứng với quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Tham khảo:
1. Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015.
2. Luật số 47/2019/QH14 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
3. Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.

 
  • Ông Nguyễn Văn Tố Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (2/3/1946 - 8/11/1946)
  • Bà Nguyễn Thị Kim Ngân Chủ tịch Quốc hội khóa XIV (Từ ngày 31/3/2016)
  • Ông Bùi Bằng Đoàn Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (9/11/1946 - 13/4/1955)
  • Ông Tôn Đức Thắng Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (20/9/1955 - 15/7/1960)
  • Ông Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội các khoá II, III, IV, V, VI (15/7/1960 - 04/7/1981)
  • Ông Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Quốc hội khoá VII (4/7/1981 – 18/6/1987)
  • Ông Lê Quang Đạo Chủ tịch Quốc hội khoá VIII (18/6/1987 – 23/9/1992)
  • Ông Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội khoá IX, X (23/9/1992 – 27/6/2001)
  • Ông Nguyễn Văn An Chủ tịch Quốc hội khoá X, XI (27/6/2001 - 26/6/2006)
  • Ông Nguyễn Phú Trọng Chủ tịch Quốc hội XI, XII (27/6/2006 - 23/7/2011)
  • Ông Nguyễn Sinh Hùng Chủ tịch Quốc hội khoá XIII (Từ 23/7/2011)

Quốc hội khóa XIV:


Tổng số đại biểu được bầu là 496 người (số liệu đến tháng 6/2018 là: 487 người);

- Đại biểu ở các cơ quan, tổ chức ởTrung ương: 182 người (tỷ lệ 36,70%);

- Đại biểu ở địa phương: 312 người (tỷ lệ 62,90%);

- Đại biểu tự ứng cử: 2 người (tỷ lệ 0,4%).

- Đại biểu là người dân tộc thiểu số:86 người (tỷ lệ 17,30%);

- Đại biểu nữ: 133 người (tỷ lệ26,80%);

- Đại biểu là người ngoài Đảng: 21người (tỷ lệ 4,20%);

- Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi):71 người (tỷ lệ 14,30%);

- Đại biểu Quốc hội khóa tái cử: 160người (tỷ lệ 32,30%);

- Đại biểu tham gia Quốc hội lần đầu:317 người (tỷ lệ 63,90%);

- Đại biểu có trình độ: Trên đại học:310 người (tỷ lệ 62,50%); đại học: 180 người (tỷ lệ 36,30%); dưới đại học: 6người (tỷ lệ 1,20%).

WEBLINK