Hướng dẫn một số nội dung về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021
Cập nhật : 16:19 - 09/06/2016

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1138/HD-UBTVQH13

            

 Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2016



 
HƯỚNG DẪN

Một số nội dung về việc tổ chức kỳ họp thứnhất của Hội đồng nhân dân

các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021

 


Căn cứ vào quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương,Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hộiđồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 như sau:

          1.Thời gian tiến hành kỳ họp

Thời gian tiến hành kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệmkỳ 2016 – 2021 được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật tổchức chính quyền địa phương, cụ thể: "Kỳhọp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được triệu tập chậm nhất là 45 ngàykể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đối với địa phương có bầu cử lại,bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn triệutập kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm".

2. Việc triệu tập và chủ tọa kỳ họp thứnhất

a) Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ2016 – 2021 do Chủ tịch, Quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp nhiệm kỳ2011 – 2016 triệu tập. Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì một PhóChủ tịch Hội đồng nhân dân triệu tập. Trường hợp khuyết cả Chủ tịch, Quyền Chủtịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trêntrực tiếp (đối với trường hợp khuyết Chủ tịch, Quyền Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hộiđồng nhân dân cấp huyện, cấp xã) hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với trườnghợp khuyết Chủ tịch, Quyền Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh)chỉ định Triệu tập viên để triệu tập và chủ toạ kỳ họp thứ nhất cho đến khi Hộiđồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới.

b) Đối với các địa phương thực hiện thí điểm không tổ chứcHội đồng nhân dân huyện, quận, phường, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trêntrực tiếp chỉ định Triệu tập viên để triệu tập kỳ họp thứ nhất của Hội đồngnhân dân; riêng Triệu tập viên kỳ họp Hội đồng nhân dân phường thuộc quận thìdo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương chỉ định.Triệu tập viên được chỉ định thực hiện việc chủ tọa kỳ họp thứ nhất cho đến khiHội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới..

c) Cơ quan có thẩmquyền nêu tại điểm a và điểm b mục này ban hành nghị quyết về việc chỉ địnhTriệu tập viên.

          3. Chương trình làm việc tại kỳ họp thứ nhất

a) Thường trực Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2011-2016 hoặcngười triệu tập kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dânkhóa trước) có trách nhiệm chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất củaHội đồng nhân dân cùng cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trình Hội đồng nhân dân khóa mớixem xét, quyết định.

Dự kiến chương trình kỳ họp được gửi đến đại biểu Hội đồngnhân dân cùng với quyết định triệu tập kỳ họp thứ nhất chậm nhất là 10 ngàytrước ngày khai mạc kỳ họp.

b) Căn cứ tình hình thực tế của từng địa phương, Hội đồngnhân dân có thể tiến hành phiên họp trù bị để quyết định nội dung thuộc chươngtrình kỳ họp và bàn một số vấn đề liên quan trước khi khai mạc kỳ họp chínhthức.

c) Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân tiến hành cáccông việc theo trình tự sau đây:

(1)Khai mạc, thông qua chương trình kỳ họp:

-Chào cờ, cử Quốc ca;

-Chủ tọa đọc diễn văn khai mạc kỳ họp;

- Đại diện Thường trựcHội đồng nhân dân khóa trước hoặc người triệu tập kỳ họp báo cáo về dự kiếnchương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân;

- Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua chương trình kỳhọp của Hội đồng nhân dân.

         (2) Ủy ban bầu cử cùng cấp báo cáo kếtquả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016-2021 và báo cáo kết quả xácnhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016-2021.

(3) Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh thuộcthẩm quyền của Hội đồng nhân dân theo trình tự quy định tại mục 5 của Hướng dẫnnày.

(4) Hội đồng nhân dân nghe các báo cáo và thực hiện cácnội dung khác (nếu có) nêu tại mục 6 của Hướng dẫn này.

(5) Bế mạc kỳ họp:

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới đọc diễn văn bế mạckỳ họp;

- Chào cờ, cử Quốc ca.

4. Cách thức quyết định các vấn đề tại kỳhọp thứ nhất

          a) Hội đồng nhân dân quyết định biểuquyết bằng giơ tay hoặc biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử đối với cácvấn đề sau đây:

          - Thông qua chương trình kỳ họp hoặc điều chỉnhchương trình kỳ họp;

         -Thông qua Nghị quyết về việc thành lập Ban dân tộc (nếu có);

          -Bầu Ban kiểm phiếu;

          - Thông qua nghị quyết về việc bầuchức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và các nghị quyết khác (nếucó);

- Thông qua nghịquyết về việc tổ chức các kỳ họpthường lệ năm 2016;

          - Quyết định các nội dung khác (nếucó), trừ các nội dung nêu tại điểm b mục này.

          b)Hội đồng nhân dân quyết định bằng hình thức bỏ phiếu kín đối với các vấn đề sauđây:

          - Bầu chức danh Chủ tịch, Phó Chủtịch, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân; Chủtịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Uỷ ban nhân dân; Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhândân cùng cấp;

          - Quyết định các vấn đề khác mà Hộiđồng nhân dân xét thấy cần thiết phải dùng hình thức bỏ phiếu kín.

5. Việc bầu cácchức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân

a) Việc bầu các chức danh thuộc thẩm quyềncủa Hội đồng nhân dân được thực hiện theo trình tự sau đây:

(1) Bầu Ban kiểm phiếu:

Chủ tọa kỳ họp giới thiệu nhân sự để Hội đồng nhân dân bầuBan kiểm phiếu. Ban kiểm phiếu có từ ba đến bảy thành viên gồm Trưởng ban vàcác ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016 – 2021.

Thành viên của Ban kiểm phiếu không đồng thời là người cótên trong danh sách để Hội đồng nhân dân bầu các chức danh thuộc thẩm quyền.Trường hợp thành viên Ban kiểm phiếu ứng cử hoặc được giới thiệu ứng cử để bầugiữ một trong các chức vụ nói trên thì Chủ tọa kỳ họp đề nghị thành viên đó rútkhỏi Ban kiểm phiếu; Chủ tọa kỳ họp đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét, quyếtđịnh việc bầu bổ sung thành viên của Ban kiểm phiếu.

Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ phổ biến, hướng dẫn thủ tục,trình tự bỏ phiếu, kiểm phiếu và công bố kết quả bầu các chức danh do Hội đồngnhân dân bầu. Ban kiểm phiếu hết nhiệm vụ sau khi việc bầu các chức danh đãhoàn thành.

Ban kiểm phiếu xác định kết quả bầu cử của Hội đồng nhândân theo nguyên tắc sau đây:

+ Người đượcquá nửa số phiếu bầu hợp lệ sovới tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân và được nhiều phiếu hơn thì trúng cử;

+ Trong trườnghợp cùng một chức vụ mà nhiều người được số phiếu ngang nhau và đạt quá nửa sốphiếu so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân bầu lạichức vụ này trong số những người được số phiếu ngang nhau. Trong số những ngườiđược bầu lại, người được số phiếu nhiều hơn là người trúng cử; nếu bầu lại mànhiều người vẫn được số phiếu ngang nhau thì người nhiều tuổi hơn là ngườitrúng cử.

 (2) Bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong sốcác đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016 – 2021 theo sự giới thiệu của Chủtọa kỳ họp.

Chủ tịch Hộiđồng nhân dân khóa mới thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dânbầu và tiến hành chủ tọa kỳ họp. 

(3) Bầu Phó Chủtịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giớithiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới.

(4) Quyết địnhthành lập Ban dân tộc đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện (nếu có).Việc thành lập Ban dân tộc được thực hiện theo điểm a mục 7 của Hướng dẫn này.

(5) Bầu Trưởngban, Phó Trưởng ban của các Ban của Hội đồng nhân dân; Chánh Văn phòng Hội đồngnhân dân (đối với cấp tỉnh) trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sựgiới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới.

Thường trực Hộiđồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,Trưởng các ban của Hội đồng nhân dân (đối với cấp tỉnh, cấp huyện), Chánh Vănphòng Hội đồng nhân dân (đối với cấp tỉnh) bắt đầu thực hiện nhiệm vụ ngay saukhi Hội đồng nhân dân kết thúc việc bầu các chức danh nói trên.

Sau khi Hộiđồng nhân dân kết thúc việc bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Chủ tịchHội đồng nhân dân thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến trướcHội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

 (6) Bầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong số cácđại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016-2021 theo sự giới thiệu của Chủ tịchHội đồng nhân dân khóa mới.

Chủ tịch Ủy bannhân dân khóa mới thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dânbầu. 

(7) Bầu Phó Chủtịch và các Ủy viên của Uỷ ban nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Uỷ bannhân dân. Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc giới thiệu người ứng cửvào chức vụ Ủy viên Ủy ban nhân dân phải nêu rõ chức vụ tại cơ quan chuyên môncủa Ủy ban nhân dân hoặc lĩnh vực công tác phụ trách mà người đó dự kiến sẽ đảmnhiệm sau khi được bầu làm Ủy viên Ủy ban nhân dân.

Sau khi Hộiđồng nhân dân kết thúc việc bầu các chức danh của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủyban nhân dân thay mặt Ủy ban nhân dân phát biểu ý kiến trước Hội đồng nhân dân vềviệc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Các Phó Chủtịch Ủy ban nhân dân và Ủy viên Ủy ban nhân dân khóa mới thực hiện nhiệm vụngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu.

Căn cứ vào kếtquả bầu của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện raquyết định bổ nhiệm Ủy viên Ủy ban nhân dân vào chức danh người đứng đầu cơquan chuyên môn tương ứng thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp (trừ Ủy viên phụ tráchcông an và Ủy viên phụ trách quân sự).

(8) Bầu Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp(đối với cấp tỉnh, cấp huyện) theo sự giới thiệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam cùng cấp.

(Mẫu phiếu bầu cụ thể tại phụ lục ban hành kèmtheo Hướng dẫn này).

Khi Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh nêu ở cácđiểm (1), (2), (3), (5), (6) và (7) của điểm này, nếu có đại biểu Hội đồng nhândân tự ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử ngoài danh sách đã được ngườicó thẩm quyền giới thiệu thì Chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xemxét, quyết định số lượng, danh sách những người ứng cử vào chức danh đó bằnghình thức biểu quyết giơ tay hoặc biểu quyết bằng hệ thống điện tử.

b) Sau khi Ban kiểm phiếu công bố kết quảbầu cử đối với chức danh nêu tại điểm a mục này, Chủ tọa kỳ họp trình Hội đồngnhân dân xem xét, biểu quyết thông qua nghị quyết về việc bầu chức danh hoặcnhóm chức danh đó.

c) Việc phê chuẩnkết quả bầu được thực hiện như sau:

(1)Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu xong, kết quả bầu Chủ tịch Hộiđồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được gửi đến Ủy banthường vụ Quốc hội để phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, PhóChủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện phải được gửi đến Thường trực Hội đồngnhân dân cấp tỉnh để phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủtịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dâncấp huyện để phê chuẩn.

(2)Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu xong, kết quả bầu Chủ tịch Ủyban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi đến Thủ tướngChính phủ để phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện phải được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đểphê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã phải được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để phê chuẩn. 

(3) Hồ sơ đềnghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồngnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân gồm:

- Tờ trình củaThường trực Hội đồng nhân dân đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Hội đồngnhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủtịch Ủy ban nhân dân cùng cấp nhiệm kỳ 2016-2021 kèm theo danh sách trích ngangngười được đề nghị phê chuẩn;

- Biên bản kiểmphiếu;

- Nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân về việc bầu chức danh nói trên;

- Văn bản đồngý về nhân sự để bầu giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lýcán bộ.

- Sơ yếu lýlịch theo mẫu 2C-2008/BNV (ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nội vụ), Bản kê khai tài sản, thu nhập cá nhân (banhành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanhtra Chính phủ) của những người được đề nghị phê chuẩn.

 (4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền phải xem xét, phê chuẩn; trườnghợp không phê chuẩn chức danh nào thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý dovà yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn.

d) Trường hợp không bầu được các chức danh của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân thì thực hiện như sau:

- Trường hợp Hội đồngnhân dân không bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới thì Chủ tọa kỳ họpcó trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về nhân sự đểtrình Hội đồng nhân dân tiếp tục bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân ngay tạikỳ họp thứ nhất.

Trường hợp Hội đồng nhândân không bầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóamới có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về nhân sựđể trình Hội đồng nhân dân tiếp tục bầu chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân ngaytại kỳ họp thứ nhất.

Trong quá trình thực hiệnviệc bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân, theo đề nghịcủa Chủ tọa kỳ họp, Hội đồng nhân dân có thể quyết định tạm dừng kỳ họp thứnhất để thực hiện công tác nhân sự. Thời gian tạm dừng kỳ họp thứ nhất khôngquá 05 ngày làm việc.

- Trường hợp Hội đồngnhân dân không bầu đủ các chức danh còn lại của Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân thì người có thẩm quyền giới thiệu để Hội đồng nhân dân bầu chức danhnày có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về nhân sựđể trình Hội đồng nhân dân tiếp tục bầu chức danh đó ngay tại kỳ họp thứ nhấthoặc tại kỳ họp tiếp theo của Hội đồng nhân dân.

6. Các nội dung khác đượctiến hành tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân

- Nghe Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùngcấp thông báo tổng hợp những ý kiến, kiến nghị của cử tri tại các cuộc tiếp xúcvới những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

- Ban hành Nghịquyết về việc tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2016.

         Ngoàinhững vấn đề nêu trên, Hội đồng nhân dân có thể xem xét và quyết định một sốvấn đề khác của địa phương nếu xét thấy cần thiết.

7. Về tổ chức của các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổđại biểu Hội đồng nhân dân

a) Việc thành lập Ban dân tộc

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nhiệm kỳ2011-2016 có trách nhiệm rà soát, đối chiếu tình hình, đặc điểm của địa phươngvới các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Nghị quyết số 1130/2016/UBTVQH13ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nếu thấy địa phươngmình đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện nói trên thì trình Hội đồng nhân dânkhóa mới ở cấp mình thông qua Nghị quyết thành lập Ban dân tộc của Hội đồngnhân dân. 

b) Việc quyết định số lượng và phê chuẩn ủyviên các Ban của Hội đồng nhân dân

- Trên cơ sở số lượng các Ban, chức năng, nhiệm vụcủa mỗi Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến số lượngthành viên, cơ cấu thành phần các Ban của Hội đồng nhân dân trình Hộiđồng nhân dân khóa mới xem xét, quyết định bằng hình thức nghị quyết. Mỗi Bancủa Hội đồng nhân dân cấp xã phải có ít nhất là năm thành viên.

- Trên cơ sở đăng ký của đại biểu Hội đồngnhân dân vàsố lượng ủy viên của mỗi Ban, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồngnhân dân tổng hợp, lập danh sách cụ thể ủy viên của Ban mình để Trưởng ban trình Thườngtrực Hội đồng nhân dân ra nghị quyết phê chuẩn danh sách ủy viên của từng Ban.

Việc lập và phê chuẩn danh sách ủy viên các Ban củaHội đồng nhân dân dựa trên sự phù hợp về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm, vịtrí công tác của mỗi đại biểu, yêu cầu về số lượng, cơ cấu của từng Ban vànguyện vọng của từng đại biểu Hội đồng nhân dân.

          c) Việc thành lập tổ đại biểu

Các đại biểu Hội đồngnhân dân cấp tỉnh hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện được bầu ở một hoặcnhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

Căn cứ đặc điểm, yêucầu, tình hình thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,cấp huyện ban hành Nghị quyết về thành lập Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và chỉđịnh Tổ trưởng, Tổ phó.

         8.Công tác thư ký phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân

          a) Công tác thư ký phục vụ kỳ họpcủa Hội đồng nhân dân gồm các nội dung cụ thể như sau:

- Lập danh sách đại biểu Hộiđồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;

- Ghi biên bản phiên họp, kỳhọp;

- Tổng hợp đầy đủ, trung thực,chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu tại cuộc họp Tổ đại biểu và phiên họptoàn thể;

- Tham mưu cho Chủ tọa kỳ họptrong việc thực hiện các quy trình, thủ tục tại kỳ họp;

- Giúp Chủ tọa kỳ họp cung cấpthông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp.

b) Trách nhiệm tổ chức thực hiệncông tác thư ký được quy định như sau:

- Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổchức thực hiện công tác thư ký phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyệnchịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thư ký phục vụ kỳ họp của Hội đồngnhân dân cấp huyện.

         - Ủy ban nhân dân cấp xã chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện công tác thư ký phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân cấpxã.

9. Việc kýban hành nghị quyết, biên bản kỳ họp và báo cáo về kết quả kỳ họp

a) Việc ký ban hành nghị quyết, biên bản kỳ họp và văn bảncủa Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau:

          - Các nghị quyết về việc bầu chức danhcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các nghị quyết khác (nếu có) do Chủ tịch Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016-2021 ký chứngthực.

          - Tờ trình đề nghị phê chuẩn kết quảbầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân thay mặtThường trực Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016 – 2021 ký.

          -Biên bản kỳ họp do Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tọa kỳ họp ký tên.

b)Về việc báo cáo kết quả kỳ họp:

Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Thườngtrực Hội đồng nhân dân hoàn chỉnh hồ sơ kỳ họp Hội đồng nhân dân (gồm các tàiliệu phát hành tại kỳ họp, nghị quyết thông qua tại kỳ họp và biên bản kỳ họp)và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếphoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ(đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) để báo cáo. Tài liệu trong hồ sơ báocáo kết quả kỳ họp phải là văn bản chính thức.

*

*       *

          Trên đây là hướng dẫn về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất củaHội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021. Trong quá trình tổ chức thựchiện nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương kịp thời báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ đểthống nhất chỉ đạo, hướng dẫn./.

Nơi nhận:

- Thường trực HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để tổ chức thực hiện);

- Chủ tịch Quốc hội (để b/c);

- Các Phó Chủ tịch Quốc hội;

- Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- UBTWMTTQ Việt Nam;

- Tổng thư ký Quốc hội;

- Ban công tác đại biểu;

- VP Chính phủ, Bộ Nội vụ;

- Lưu HC, CTĐB.

E-pas: 36617.

TM. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Đã ký

 

Uông Chu Lưu

  

Tải về:

- Hướng dẫn số 1138/HD-UBTVQH13, ngày 03/6/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

- Phụ lục của hướng dẫn 1138/HD-UBTVQH12



 
  • Ông Nguyễn Văn Tố Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (2/3/1946 - 8/11/1946)
  • Bà Nguyễn Thị Kim Ngân Chủ tịch Quốc hội khóa XIV (Từ ngày 31/3/2016)
  • Ông Bùi Bằng Đoàn Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (9/11/1946 - 13/4/1955)
  • Ông Tôn Đức Thắng Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (20/9/1955 - 15/7/1960)
  • Ông Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội các khoá II, III, IV, V, VI (15/7/1960 - 04/7/1981)
  • Ông Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Quốc hội khoá VII (4/7/1981 – 18/6/1987)
  • Ông Lê Quang Đạo Chủ tịch Quốc hội khoá VIII (18/6/1987 – 23/9/1992)
  • Ông Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội khoá IX, X (23/9/1992 – 27/6/2001)
  • Ông Nguyễn Văn An Chủ tịch Quốc hội khoá X, XI (27/6/2001 - 26/6/2006)
  • Ông Nguyễn Phú Trọng Chủ tịch Quốc hội XI, XII (27/6/2006 - 23/7/2011)
  • Ông Nguyễn Sinh Hùng Chủ tịch Quốc hội khoá XIII (Từ 23/7/2011)

Quốc hội khóa XIII:

Tổng số đại biểu là 497 người;
- 33.4đại biểu ở các cơ quan trung ương;
- 65.8% đại biểu ở địa phương;
- 15.6% đại biểu là người dân tộc thiểu số;
- 24.4% đại biểu là phụ nữ;
- 8.4% đại biểu là người ngoài Đảng;
- 12.2% đại biểu là trẻ tuổi (dưới 40);
- 33.2% là đại biểu Quốc hội khóa XII tái cử;
- 98,2% đại biểu có trình độ đại học và trên đại học;
- 7% đại biểu thuộc khối doanh nghiệp;
- 33% đại biểu hoạt động chuyên trách ở các cơ quan của Quốc hội và các Đoàn đại biểu Quốc hội;
- 0.8% đại biểu là người tự ứng cử.

WEBLINK