HỎI – ĐÁP DÀNH CHO ĐẠI BIỂU DÂN CỬ THÁNG 4 – SỐ 5
Cập nhật : 15:57 - 25/09/2020

Câu hỏi: Giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân cấp xã là gì?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, Giám sát chuyên đề là việc Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát theo dõi, xem xét, đánh giá vấn đề hoặc hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Bên cạnh hoạt động giám sát chuyên đề là các hoạt động giám sát thường xuyên, định kỳ của Hội đồng nhân dân (xem xét việc chất vấn và trả lời chất vấn; xem xét báo cáo công tác …).

Câu hỏi: Pháp luật quy định như thế nào về hoạt động chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, Chất vấn là việc đại biểu Hội đồng nhân dân nêu vấn đề thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân và yêu cầu những người này trả lời về trách nhiệm của mình đối với vấn đề được nêu.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp. Người bị chất vấn phải trả lời về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn.
Một trong những sai lầm hay mắc phải của đại biểu là nhầm lẫn giữa câu hỏi chất vấn và câu hỏi lấy thông tin. Câu hỏi chất vấn phải nêu được vấn đề thuộc trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân; yêu cầu các cá nhân này đưa ra câu trả lời về trách nhiệm của mình đối với vấn đề được nêu, giải pháp khắc phục, hoàn thiện vấn đề.

Câu hỏi: Giải trình là gì?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 8, Điều 2 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, giải trình là việc cơ quan, cá nhân hữu quan giải thích, làm rõ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo yêu cầu của chủ thể giám sát quy định tại Luật này.
Hình thức giải trình khác chất vấn, đó là giải trình có thể được thực hiện ở Ban của Hội đồng nhân dân. Chất vấn chỉ được đặt ra với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân, giải trình được đặt ra với đối tượng rộng hơn. 

Câu hỏi: Khi thực hiện hoạt động giám sát, Hội đồng nhân dân cấp xã phải tuân thủ nguyên tắc gì?
Trả lời:
Theo Điều 3 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015,  khi thực hiện hoạt động giám sát, Hội đồng nhân dân cấp xã phải tuân thủ nguyên tắc sau:
Thứ nhất, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. Nguyên tắc này phải được tuân thủ cả về thẩm quyền giám sát, hình thức giám sát, nội dung giám sát và trình tự thực hiện quyền giám sát;
Thứ hai, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, hiệu quả. Hoạt động giám sát phải phản ánh đúng và chân thực hoạt động của các cơ quan chịu sự giám sát, phải được tiến hành một cách công khai trừ những trường hợp cần giữu bí mật theo quy định của pháp luật, phải chịu sự giám sát của nhân dân thông qua hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, đạt được hiệu quả cao trong hoạt động giám sát;
Thứ ba, không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. Hoạt động giám sát cần có sự phối hợp hài hòa với các hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát của các cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khác nhằm tránh sự mâu thuẫn, chồng chéo trong hoạt động giữa các cơ quan này với nhau, gây cản trở cho hoạt động bình thường của cơ quan chịu sự giám sát.

Câu hỏi: Hội đồng nhân dân cấp xã có thẩm quyền gì khi thực hiện hoạt động giám sát?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, khi thực hiện hoạt động giám sát, Hội đồng nhân dân cấp xã có thẩm quyền như sau:
  Thứ nhất, Hội đồng nhân dân giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; 
Thứ hai, Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã; 
Thứ ba, Hội đồng nhân dân giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã. 

Câu hỏi: Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có thẩm quyền gì khi thực hiện hoạt động giám sát?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, khi thực hiện hoạt động giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có thẩm quyền như sau:
Thứ nhất, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; 
Thứ hai, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã; 
Thứ ba, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã; 
Thứ tư, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã giúp Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát theo sự phân công của Hội đồng nhân dân.

Câu hỏi: Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã có thẩm quyền gì khi thực hiện hoạt động giám sát?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, khi thực hiện hoạt động giám sát, Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã có thẩm quyền như sau:
Thứ nhất, Ban của Hội đồng nhân dân giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã; 
Thứ hai, Ban của Hội đồng nhân dân giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Ban phụ trách.

Câu hỏi: Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có thẩm quyền gì khi thực hiện hoạt động giám sát?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015, khi thực hiện hoạt động giám sát, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có thẩm quyền như sau:
Thứ nhất, đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp xã; 
Thứ hai, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật; 
Thứ ba, đại biểu Hội đồng nhân dân Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân ở địa phương.

Tham khảo:
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015

 
  • Ông Nguyễn Văn Tố Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (2/3/1946 - 8/11/1946)
  • Bà Nguyễn Thị Kim Ngân Chủ tịch Quốc hội khóa XIV (Từ ngày 31/3/2016)
  • Ông Bùi Bằng Đoàn Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (9/11/1946 - 13/4/1955)
  • Ông Tôn Đức Thắng Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (20/9/1955 - 15/7/1960)
  • Ông Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội các khoá II, III, IV, V, VI (15/7/1960 - 04/7/1981)
  • Ông Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Quốc hội khoá VII (4/7/1981 – 18/6/1987)
  • Ông Lê Quang Đạo Chủ tịch Quốc hội khoá VIII (18/6/1987 – 23/9/1992)
  • Ông Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội khoá IX, X (23/9/1992 – 27/6/2001)
  • Ông Nguyễn Văn An Chủ tịch Quốc hội khoá X, XI (27/6/2001 - 26/6/2006)
  • Ông Nguyễn Phú Trọng Chủ tịch Quốc hội XI, XII (27/6/2006 - 23/7/2011)
  • Ông Nguyễn Sinh Hùng Chủ tịch Quốc hội khoá XIII (Từ 23/7/2011)

Quốc hội khóa XIV:


Tổng số đại biểu được bầu là 496 người (số liệu đến tháng 6/2018 là: 487 người);

- Đại biểu ở các cơ quan, tổ chức ởTrung ương: 182 người (tỷ lệ 36,70%);

- Đại biểu ở địa phương: 312 người (tỷ lệ 62,90%);

- Đại biểu tự ứng cử: 2 người (tỷ lệ 0,4%).

- Đại biểu là người dân tộc thiểu số:86 người (tỷ lệ 17,30%);

- Đại biểu nữ: 133 người (tỷ lệ26,80%);

- Đại biểu là người ngoài Đảng: 21người (tỷ lệ 4,20%);

- Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi):71 người (tỷ lệ 14,30%);

- Đại biểu Quốc hội khóa tái cử: 160người (tỷ lệ 32,30%);

- Đại biểu tham gia Quốc hội lần đầu:317 người (tỷ lệ 63,90%);

- Đại biểu có trình độ: Trên đại học:310 người (tỷ lệ 62,50%); đại học: 180 người (tỷ lệ 36,30%); dưới đại học: 6người (tỷ lệ 1,20%).

WEBLINK